I. Tổng quan về chứng từ kế toán và chi phí hợp lý
1.1. Chứng từ kế toán
Theo điểm 3, điều 3 của Luật kế toán 2015 số 88/2015/QH13 quy định “Chứng từ kế toán là những giấy tờ và vật mang tin phản ánh nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh và đã hoàn thành, làm căn cứ ghi sổ kế toán”.

(Ảnh: Internet)
Trên chứng từ kế toán phải bao gồm các nội dung chủ yếu:
Ngoài những nội dung chủ yếu của chứng từ kế toán nói trên, chứng từ kế toán có thể có thêm những nội dung khác theo từng loại chứng từ.
Các chứng từ kế toán đều thuộc loại hướng dẫn (không bắt buộc), doanh nghiệp có thể lựa chọn áp dụng theo biểu mẫu ban hành kèm theo hoặc được tự thiết kế phù hợp với đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý của đơn vị nhưng phải đảm bảo cung cấp những thông tin theo quy định của Luật Kế toán và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.
Theo Điều 18 của Luật kế toán Số 88/2015 quy định về công tác Lập và lưu trữ chứng từ kế toán như sau:
1.2. Chi phí hợp lý
Chi phí được định nghĩa như là giá trị tiền tệ của các khoản hao phí bỏ ra nhằm thu được các loại tài sản, hàng hóa hoặc các dịch vụ.
Các khoản chi phí phát sinh của doanh nghiệp được xác định là chi phí hợp lý khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:
- Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
- Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
- Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
2.1. Chi phí mua hàng (vật tư, hàng hóa,….)
+ Phiếu chi: đối với hóa đơn có tổng giá thanh toán dưới 20 triệu đồng
+ Ủy nhiệm chi hoặc chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: đối với hóa đơn có tổng giá thanh toán từ 20 triệu đồng trở lên
Tuy nhiên, trong một số trường hợp doanh nghiệp mua hàng của các cá nhân thì hàng hóa được mua về không có hóa đơn đi kèm như chi phí thuê nhà - văn phòng của cá nhân, chi phí thuê nhân công ngoài, cho phí thuê cá nhân gia công… Trong trường hợp phát sinh các khoản chi phí như trên, để chi phí trở thành chi phí hợp lý, doanh nghiệp cần thực hiện như sau:
+ Nếu mức thuê < 100tr/năm thì DN cần chuẩn bị: Hợp đồng thuê nhà, chứng từ thanh toán
+ Nếu mức thuê từ 100tr trở lên thì cần chuẩn bị: Hợp đồng thuê nhà, chứng từ thanh toán, Chứng từ kê khai và nộp thuế thay chủ nhà. Nếu trên hợp đồng thể hiện là Cá nhân chịu thuế doanh nghiệp chỉ cần chuẩn bị: Hợp đồng thuê nhà, chứng từ thanh toán
* Đối với hàng hóa nhập khẩu
* Đối với mua sắm tài sản cố định
* Đối với xây dựng cơ bản
2.2. Đối với chi phí nhân công
Chi phí tiền lương, thưởng, phụ cấp được xác định là chi phí hợp lý cần các chứng từ sau:
- Hợp đồng lao động
- Quy chế tiền lương, thưởng, phụ cấp (ghi rõ điều kiện hưởng và mức hưởng)
- Quyết đinh tăng lương (trong trường hợp tăng lương)
- Bảng chấm công hàng tháng.
- Bảng thanh toán tiền lương (Có chữ ký đầy đủ)
- Thang bảng lương do DN tự xây dựng.
- Phiếu chi thanh toán lương, hoặc chứng từ ngân hàng nếu thanh toán qua ngân hang.
- Nếu là cá nhân uỷ quyền Quyết toán thuế TNCN thì phải có MST cá nhân
- Nếu đi công tác cần quyết toán định cử đi công tác, giấy đi đường, các hoá đơn chứng từ khi đi công tác...
Ngoài ra cũng cần phải có thêm:
- Tờ khai thuế TNCN tháng, quý nếu có phát sinh phải nộp thuế TNCN.
- Tờ khai Quyết toán thuế TNCN cuối năm
- Các chứng từ nộp thuế TNCN (nếu có)
2.3. Khấu hao tài sản cố định
Đối với khấu hao tài sản cố định là một khoản chi phí không chi bằng tiền tại thời điểm ghi nhận chi phí. Tuy nhiên, doanh nghiệp cần chứng minh tài sản thuộc sở hữu của doanh nghiệp khi có đầy đủ các chứng từ kế toán sau:
Khi doanh nghiệp có đầy đủ chứng từ chứng minh tài sản thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp thì chi phí được xác định là chi phí hợp lý khi thỏa mãn các điều kiện sau:
+ Doanh nghiệp trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng
+ Doanh nghiệp có lãi liên tục.
+ Khi trích khấu hao nhanh doanh nghiệp phải bảo đảm kinh doanh có lãi
2.4. Chi phí lãi vay
Điều kiện để chi phí lãi vay hợp lý khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp
- Phải góp đủ vốn điều lệ đã đăng ký theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của DN.
- Nếu vay của cá nhân, tổ chức… không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế thì: Lãi suất không vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay.
- Hợp đồng vay tiền.
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (Khi vay, cho vay, trả nợ vay)
- Chứng từ khấu trừ thuế TNCN: 5% (Nếu đi vay của cá nhân khi trả lãi tiền vay phải khấu trừ 5%)
- Hóa đơn GTGT tiền lãi vay (Nếu đi vay của DN (không phải là tổ chức tín dụng) khi trả tiền lãi vay thì phải yêu cầu công ty cho vay xuất hóa đơn)
Những tin mới hơn
Những tin cũ hơn
Tập đoàn Giáo dục Alexander tuyển dụng
KH tổ chức các hoạt động chào mừng kỷ niệm 41 năm...
Kế hoạch tổ chức cuộc thi “FOE THE FACE 2023” chào...
Kế hoạch Hội thảo khoa học khoa Kinh tế năm học...
Thông báo chương trình trải nghiệm tại Nhật Bản
Trường Đại học Sao Đỏ công bố phương án tuyển sinh...
Thông báo nghỉ tết dương lịch 2019
Quyết định về việc khen thưởng Hội thi "Giải pháp...